|

- Ðã quy hoạch, thiết kế hàng ngàn dự án
phục vụ phát triển nông nghiệp trong nước và một số dự án
ở nước ngoài.
|
 |
|

|
- Ðiều tra và quy hoạch lập dự án cho 7
vùng kinh tế, xây dựng các bản đồ sinh thái nông nghiệp cho
các vùng. Nhiều công trình có giá trị khoa học và ý nghĩa
thực tiễn đã được triển khai có kết quả.
|
- Nhiều dự án ở vùng Ðồng
bằng Sông Hồng, Ðồng bằng Sông Cửu Long, Tây Nguyên và
các vùng khác đã thực hiện, góp phần vào thành quả
nước ta có đủ lương thực tiêu dùng và xuất khẩu.
|
 |
|
|
- Hàng
trăm công trình nghiên cứu điều tra, đánh giá, quy hoạch,
thiết kế và dự án phát triển của các cây cà phê, cao
su, chè, bông, điều... đã được hoàn tất, là tiền đề
cho việc hình thành những vùng sản xuất hàng hoá lớn, những
liên doanh sản xuất với nước ngoài.
|
- Nhiều công trình qui hoạch phục vụ
cho việc phát triển rau quả ở các vùng đã được Viện
thực hiện. Viện đã mạnh dạn đề xuất và thử nghiệm
các giống mới, giống có năng xuất và chất lượng cao
nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa, xuất khẩu
và góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, mở rộng
sản xuất hàng hoá ở một số vùng.
|
 |
|

|
- Viện đang có hướng tích cực chuyển sang
lĩnh vực phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường, một
lĩnh vực hoạt động chiến lược lâu dài trong tương lai. Từ
năm 1990-2000, Viện đã cử đi đào tạo 100 cán bộ trên đại
học ở trong nước và nước ngoài.
|
Về đầu
trang
|
|
|
|